Tìm kiếm Blog này

Hiển thị các bài đăng có nhãn điện tử. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn điện tử. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 10 tháng 5, 2011

Tìm hiểu thông số cơ bản của camera quan sát theo dõi

Thông số cơ bản của camera quan sát theo dõi

Mô Tả Sản Phẩm

1, Độ nhạy sáng - Minimum Illumination

Khi chúng ta chọn camera, thông thường tùy vào mục đích của mình mà chúng ta chọn camera nào là phù hợp. Trong một loạt các bài viết “Các thông số cơ bản của camera” chúng tôi sẽ giúp bạn chọn được những camera đáp ứng được nhu cầu của bạn.
Khi quan sát các khu vực có ánh sáng khác nhau, một thông số mà chúng ta cần chú ý đó là Minimum Illumination: Cường độ ánh sáng nhỏ nhất.
Thường được tính bằng Lux, Lux là đơn vị dẫn xuất được tính cho công suất ánh sáng chiếu trên một diện tích 1m2. Thông số này cho chúng ta biết cường độ ánh sáng tối thiểu mà cảm biến ánh sáng của camera có thể nhận biết được màu sắc giữa các vật thể. Trong điều kiện cường độ sáng nhỏ hơn cường độ sáng nhỏ nhất mà camera cảm nhận được, thì chúng ta phải lắp thêm đèn chiếu sáng để tăng cường độ sáng, hoặc lắp thêm đèn hồng ngoại nếu camera có hỗ trợ hồng ngoại, hoặc thay thế bằng camera có cường độ sáng tối thiểu nhỏ hơn hoặc chúng ta thay bằng camera hồng ngoại khác mới có thể quan sát được.
Một số ví dụ về cường độ sáng trong tự nhiên:
* Ánh sáng Mặt Trời trung bình trong ngày có độ rọi dao động trong khoảng 32.000 (32 klx) tới 100.000 lux (100 klx)
* Các trường quay truyền hình được chiếu sáng với độ rọi khoảng 1.000 lux (1 klx)
* Một văn phòng sáng sủa có độ rọi khoảng 400 lux
* Vào thời điểm hoàng hôn và bình minh, ánh sáng ngoài trời cũng có độ rọi khoảng 400 lux (nếu trời trong xanh).
* Ánh sáng phản chiếu từ Mặt Trăng có độ rọi khoảng 1 lux
* Ánh sáng từ các ngôi sao có độ rọi khoảng 0,00005 lux (= 50 μlx)
Một số camera quan sát có chức năng Auto Iris (Tự động hiệu chỉnh ánh sáng). Đặc điểm của Camera loại này là chỉ với 1 nguồn sáng nhỏ, nó có thể tự động khuyếch đại nguồn sáng đó lên để có thể quan sát được.
2, Bảng thông số quy đổi góc mở của ống kính
Khi chúng ta thiết kế một hệ thống camera giám sát, việc chọn ống kính rất quan trọng. Việc chọn ống kính quyết định đến vùng và khoảng cách cần quan sát. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn bảng thông số quy đổi để xác định được diện tích của vùng quan sát (góc mở của ống kính)
Kích thước cảm biến
Ống kính
Góc quan sát ngang
Góc quan sát dọc
Góc quan sát chéo
1/4” CCD
2.8mm
65°28′
51°28′
77°34′
3.5mm
54°25′
42°11′
65°28′
4mm
48°27′
37°17′
58°42′
4.8mm
41°06′
31°25′
50°13′
6mm
33°23′
25°21′
41°06′
8mm
25°21′
19°09′
31°25′
12.5mm
16°23′
12°19′
20°24′
16mm
12°50′
9°38′
16°00′
17mm
12°05′
9°04′
15°04′
25mm
8°14′
6°10′
10°17′
35mm
5°53′
4°25′
7°21′
50mm
4°07′
3°05′
5°09′
75mm
2°44′
2°03′
3°26′
8.5-51mm
23°54′ ~ 4°02′
18°02′ ~ 3°01′
29°39′ ~ 5°03′
12.5-75mm
16°23′ ~ 2°44′
12°19′ ~ 2°03′
20°24′ ~ 3°26′
11-110mm
18°35′ ~ 1°52′
13°59′ ~ 1°24′
23°07′ ~ 2°20′
16-160mm
12°50′ ~ 1°17′
9°38′ ~ 0°58′
16°00′ ~ 1°36′

1/3” CCD
2.8mm
81°12′
65°28′
93°56′
3.5mm
68°52′
54°25′
81°12′
4mm
61°55′
48°27′
73°44′
4.8mm
53°07′
41°06′
64°00′
6mm
43°36′
33°23′
53°07′
8mm
33°23′
25°21′
41°06′
12.5mm
21°44′
16°23′
26°59′
16mm
17°03′
12°50′
21°14′
17mm
16°04′
12°05′
20°00′
25mm
10°58′
8°14′
13°41′
35mm
7°50′
5°53′
9°47′
50mm
5°29′
4°07′
6°52′
75mm
3°39′
2°44′
4°34′
8.5-51mm
31°32′ ~ 5°23′
23°54′ ~ 4°02′
38°52′ ~ 6°43′
12.5-75mm
21°44′ ~ 3°39′
16°23′ ~ 2°44′
26°59′ ~ 4°34′
11-110mm
24°36′ ~ 2°29′
18°35′ ~ 1°52′
30°30′ ~ 3°07′
16-160mm
17°03′ ~ 1°43′
12°50′ ~ 1°17′
21°14′ ~ 2°08′





1/2” CCD
2.8mm
97°37′
81°12′
110°00′
3.5mm
84°52′
68°52′
97°37′
4mm
77°19′
61°55′
90°00′
4.8mm
67°22′
53°07′
79°36′
6mm
56°08′
43°36′
67°22′
8mm
43°36′
33°23′
53°07′
12.5mm
28°43′
21°44′
35°29′
16mm
22°37′
17°03′
28°04′
17mm
21°19′
16°04′
26°28′
25mm
14°35′
10°58′
18°10′
35mm
10°26′
7°50′
13°02′
50mm
7°19′
5°29′
9°08′
75mm
4°53′
3°39′
6°06′
8.5-51mm
41°15′ ~ 7°10′
31°32′ ~ 5°23′
50°24′ ~ 8°58′
12.5-75mm
28°43′ ~ 4°53′
21°44′ ~ 3°39′
35°29′ ~ 6°06′
11-110mm
32°26′ ~ 3°19′
24°36′ ~ 2°29′
39°57′ ~ 4°09′
16-160mm
22°37′ ~ 2°17′
17°03′ ~ 1°43′
28°04′ ~ 2°51′
3, Chuẩn H.264
Chuẩn nén hình ảnh là gì?
- Chuẩn nén hình ảnh được hiểu đơn giản đó là một phương thức nén hình ảnh nhằm làm giảm lượng dữ liệu của một tập tài liệu video. Phương thức nén này được các tổ chức có uy tín trên thế giới công nhận và đưa vào sử dụng. Vì vậy nó được coi là một chuẩn.
Tên của chuẩn nén do tổ chức phát triển, quy định và đặt tên.
Hiện nay trên thế giới có nhiều chuẩn nén hình ảnh ra đời theo thời gian, các chuẩn nén hình ảnh càng về sau càng có nhiều cải tiến về công nghệ nén. Tức là lượng dữ liệu hay nói cách khác kích thước của tập tin video sau khi nén được giảm nhiều hơn so với các chuẩn nén trước, nhưng chất lượng lại tốt hơn. Đồng nghĩa với điều đó là các thuật toán và phương thức xử lý ngày càng phức tạp hơn.
Chuẩn nén sử dụng trong lĩnh vực anh ninh giám sát từ trước tới nay (không kể băng từ) Motion JPEG, MPEG-4 Part 2 và hiện nay chuẩn nén mới nhất được sử dụng đó là H.264
H.264 là gi?
H.264 là chuẩn nén mở được công bố chính thức vào năm 2003, hiện là chuẩn hỗ trợ công nghệ nén tiên tiến và hiệu quả nhất hiện nay. Và nó đang dần được đưa vào thành chuẩn nén tiêu chuẩn của ngành công nghệ an ninh giám sát bằng hình ảnh. H.264 (còn được gọi là chuẩn MPEG-4 Part 10/AVC for Advanced Video Coding hay MPEG-4 AVC) nó kế thừa những ưu điểm nổi trội của những chuẩn nén trước đây. Đồng thời sử dụng những thuật toán nén và phương thức truyền hình ảnh mới phức tạp, phương pháp nén và truyền hình ảnh mà chuẩn H.264 sử dụng đã làm giảm đáng kể dữ liệu và băng thông truyền đi của video.
Với cách nén và truyền thông tin bằng chuẩn H.264 làm giảm đến 50% băng thông và kích thước file dữ liệu lưu trữ so với cách nén thông thường hiện nay (chuẩn nén thông thường hiện nay đang được sử dụng rộng rãi là MPEG-4 Part 2) và giảm tới hơn 80% băng thông và kích thước file dữ liệu lưu trữ so với nén bằng chuẩn Motion JPEG. Điều đó cho chúng ta thấy với cùng một hệ thống nếu chúng ta sử dụng chuẩn nén mới chúng ta có thời gian lưu trữ gấp đôi và băng thông mạng giảm đi một nửa, lợi ích mà chúng ta thấy ngay đó là chi phí cho lưu trữ dữ liệu video giảm một nửa so với dùng hệ thống có chuẩn nén thông thường. Ngoài ra việc truyền hình ảnh chiếm băng thông giảm một nửa, vì vậy chi phí dành cho thuê băng thông mạng cũng giảm đáng kể. Hoặc chúng ta có thể tăng chất lượng hình ảnh giám sát lên gấp đôi nhưng vẫn đảm bảo được băng thông và thời gian lưu trữ như trước đây. Đây là một lợi thế rất lớn, bởi với một hệ thống an ninh lớn, giải quyết vấn đề băng thông mạng và thời gian lưu trữ là rất phức tạp. Với chuẩn nén H.264 nó đã giải quyết được rất nhiều những khó khăn như vậy.
Với việc giảm được băng thông của chuẩn nén H.264 đã thúc đẩy cho dòng camera độ nét cao (hay còn gọi Camera Megapixel) có cơ hội phát triển mạnh mẽ. Với những hệ thống giám sát quan trọng cần hình ảnh rõ nét thì lựa chọn các camera độ nét cao và đầu ghi hỗ trợ chuẩn nén H.264 là hoàn toàn hợp lý.
Chuẩn nén H.264 được kỳ vọng là cơn gió mới, tạo thêm sinh khí để thúc đẩy sự phát triển của ngành an ninh giám sát phát triển mạnh mẽ hơn.

(Nguồn : http://vienthongvietbac.com/Tin-tuc/2320136/20848/Thong-so-co-ban-cua-camera-quan-sat-theo-doi.html)

Thứ Ba, 3 tháng 5, 2011

Chế bộ hẹn giờ tắt điện khi sạc pin

Để nâng cao tuổi thọ cho pin, bộ sạc của các loại máy nghe nhạc MP3, MP4, ĐTDĐ,… chúng ta không nên sạc chúng qua đêm, vì thường chỉ cần hai giờ sạc là đủ. Bài viết sẽ hướng dẫn bạn chế tạo một bộ hẹn giờ tắt/mở điện để nâng cao độ bền cho các thiết bị.


Chuẩn bị

Hai taplô nhựa 8x20cm, hai ổ cắm loại nhỏ, một rờle 220v5A (mua ở tiệm linh kiện diện tử), một đồng hồ hẹn giờ (loại dùng trong máy quạt – mua ở các tiệm bán quạt máy), bốn điốt N4007, hai bulông bốn ly (4mm) dài 2cm, bốn ốc vít dài 3cm, một phích cắm, mỏ hàn, chì, 1m dây điện, một ít băng keo hai mặt.


Thực hiện

Bước 1: Trước tiên, bạn dùng mỏ hàn để hàn các chân rờle theo hình 1. Hàn bốn điốt nắn cầu để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành một chiều cấp cho rờle 220v. Rờle có thể có nhiều hàng chân, nhưng ở đây ta chỉ sử dụng hai hàng, các hàng còn lại bỏ không.


Sau khi kiểm tra chính xác, bạn có thể dùng keo nhựa, hoặc silicon chít kín lại. Lưu ý: các chân cấp điện, chân thường đóng và chân thường mở của rờle phải chính xác.
 
Bước 2: Khoét lổ và ráp đồng hồ vào táplô, cố định bằng hai bulông. Cố định Rờle vào táplô theo vị trí như hình 2, bằng băng keo hai mặt.



Bước 3: Luồn bốn dây điện từ chân thường đóng, chân thường mở của rờle xuyên qua táplô và nối chúng vào hai ổ cắm điện (theo sơ đồ hình 3), sau đó cố định hai ổ cắm điện vào táplô bằng ốc vít.



Bước 4: Nối dây nguồn từ phích cắm vào máy đồng hồ hẹn giờ và rờle như sơ đồ hình 3.


Bước 5: Bạn lật ngược táplô còn lại vào lưng táplô đã lắp xong mạch điện và cố định chúng bằng bốn ốc vít. Dùng một tờ giấy màu để vẽ hai hình tròn đồng tâm, chia hình tròn làm tám phần bằng nhau và ghi chú vạch chia như hình 4.

Cắt hình tròn và khoét lỗ vừa với trục của máy đồng hồ hẹn giờ, dùng keo dán cố định lại, gắn núm vặn vào. Kết quả sẽ được như hình 5. Bây giờ, khi sử dụng, bạn chỉ cần cắm phích vào nguồn và vặn núm hẹn giờ để định thời gian tắt, hay mở. Bạn đánh dấu vào ổ cắm nào là hẹn mơ, hay hẹn tắt để tránh nhầm lẫn.


Ghi chú: Nếu chỉ cần hẹn giờ để tắt điện, ta không cần sử dụng rờle và cầu điốt, mà chỉ cần nối trực tiếp một dây nguồn qua máy đồng hồ hẹn giờ đến ổ cắm điện như hình 6.

Chủ Nhật, 1 tháng 5, 2011

Tìm hiểu về Camera - cơ bản

Theo một định nghĩa đơn giản nhất thì Camera là một thiết bị ghi hình. Với một chiếc Camera, bạn có thể ghi lại được những hình ảnh trong một khoảng thời gian nào đó, lưu trữ và sau đó bạn xem lại bất cứ khi nào bạn muốn.

Với chức năng cơ bản là ghi hình, Camera được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giám sát. Một hệ thống các Camera đặt tại những vị trí thích hợp sẽ cho phép bạn quan sát, theo dõi toàn bộ ngôi nhà, nhà máy, xí nghiệp hay những nơi bạn muốn quan sát, ngay cả khi bạn không có mặt trực tiếp tại đó.

Bạn đang công tác ở Mĩ, và bỗng dưng thấy nhớ căn nhà và những đứa con thân yêu của bạn, bạn muốn thấy cảnh chúng đang chơi đùa, chạy nhảy, rất đơn giản, bạn chỉ cần vào mạng Internet, với vài cái click chuột, thế là toàn cảnh ngôi nhà hiện lên, thoả mãn nỗi nhớ nhung của bạn. Điều đó thật đơn giản.

Bạn cần những gì để thực hiện mong muốn đó?

Một vài chiếc Camera, một bộ ghi hình kĩ thuật số, và mạng Internet. Và có thể còn đơn giản hơn nếu bạn dùng loại Camera mạng (Camera IP), khi đó thì bạn chỉ cần có 2 thứ là Camera và mạng.

Chúng tôi gọi đó là một hệ thống giám sát.


I. PHÂN LOẠI CAMERA

Bạn cần Camera vào mục đích gi? Chúng tôi sẽ tư vấn giúp bạn chọn loại Camera cho phù hợp với mục đích của bạn. Xin hay theo dõi phần dưới đây để xác định đâu là Camera bạn muốn.

Đặc điểm:

Mỗi Camera thường có 3 dây:

· Tín hiệu hình.

· RS485.

· Dây cấp nguồn.

Có 3 cách phân loại Camera:

· Phân loại theo kĩ thuật hình ảnh.

· Phân loại theo đường truyền.

· Phân loại theo tính năng sử dụng.

1. Phân loại theo kĩ thuật hình ảnh:

Camera Analog:

Ghi hình băng từ xử lý tín hiệu analog, xử lý tín hiệu màu vector màu, loại Camera này hiện nay ít dùng.

Camera CCD (Charge Couple Device) (100% số):

Camera CCD sử dụng kĩ thuật CCD để nhận biết hình ảnh. CCD là tập hợp những ô tích điện có thể cảm nhận ánh sáng sau đó chuyển tín hiệu ánh sáng sang tín hiệu số để đưa vào các bộ xử lý. Nguyên tắc hoạt động của CCD có thể mô tả dưới đây:

CCD thu nhận những hình ảnh thông qua các hệ thống thấu kính của Camera. CCD có hàng ngàn những điểm ảnh sẽ chuyển đổi ánh sáng thành những hạt điện tích và được số hoá.Đây là một qúa trình chuyển đổi tương tự số.

Các thông số kĩ thuật của Camera CCD là đường chéo màn hình cảm biến (tính bằng inch ). Kích thước màn hình cảm biến càng lớn thì chất lượng càng tốt. (màn hình 1/3 inch Sony CCD sẽ có chất lượng tốt hơn 1/4 inch CCD). Hiện nay chỉ có 2 hãng sản xuất màn hình cảm biến là Sony và Sharp. Chất lượng của Sharp kém hơn chất lượng của Sony.

Camera CMOS (complementary metal oxide semiconductor).

CMOS có nghĩa là chất bán dẫn có bổ sung oxit kim loại. Các loại Camera số sử dụng công nghệ CMOS. Các Camera số thương mại sử dụng công nghệ CMOS thì chưa đủ khả năng cung cấp trong thời điểm này khi so sánh chất lượng hình ảnh với Camera CCD. Các Camera thương mại dùng công nghệ CMOS có giá thành khoảng 500 USD đến 50000 USD.

Các Camera số sử dụng công nghệ CMOS và CCD có ưu điểm rất rõ rệt so với Camera analog về độ rõ nét và chất lượng hình ảnh.

Hiện nay sản phẩm chủ yếu của GMax-Store là loại Camera CCD.

2. Phân loại theo kĩ thuật đường truyền:

Camera có dây.

Camera có dây có ưu điểm đó là khả năng an toàn cao, tính bảo mật tốt được sử dụng, truyền tín hiệu trên dây cáp đồng trục khoảng 75ohm -1Vpp, dây C5. Đây là giải pháp được đánh giá là an toàn, chúng tôi cũng khuyến khích các bạn nên dùng loại Camera có dây, ngoại trừ những trường hợp đặc biệt khác.Chú ý rằng khi truyền với khoảng cách xa 300m thì cần có bộ khuếch đại để tránh việc tín hiệu đường truyền suy hao, dẫn đến chất lượng hình ảnh không tốt.

Camera không dây.

Giống như tên gọi, các Camera này đều không có dây. Nhưng rất tiếc là cũng không hoàn toàn như vậy.Các Camera này vẫn cần thiết phải có dây nguồn. Các loại Camera không dây có ưu điểm đó là dễ thi công lắp đặt do không cần đi dây, tuy nhiên Camera có hệ số an toàn không cao Có 1 số vấn đề cần quan tâm đối với thiết bị không dây. Đó là tần số bạn sử dụng.Camera không dây sử dụng sóng vô tuyến RF để truyền tín hiệu thường tần số dao động từ 1,2 đến 2,4MHZ. Camera không dây được sử dụng khi lắp đặt tại các khu vực địa hình phức tạp khó đi dây từ Camera đến các thiết bị quan sát, ví dụ như các ngôi nhà có nhiều tường chắn.

Đối với khoảng cách xa hàng ngàn mét chúng ta cần phải sử dụng những thiết bị đặc biệt hoạt động ở tần số cao và giá thành khá đắt.

Việc sử dụng Camera không dây được đánh giá là không an toàn dễ bị bắt sóng hoặc bị ảnh hưởng nhiễu trước các nguồn sóng khác như điện thoại di động.

IP Camera (Camera mạng)

Như đã đề cập ở trên, IP Camera được kết nối trực tiếp vào mạng, tín hiệu hình ảnh và điều khiển được truyền qua mạng.Với Camera IP người dùng có thể điều khiển và giám sát ở bất cứ đâu thông qua mạng internet.

3. Phân loại theo tính năng sử dụng:

Dome Camera (Camera áp trần).

Camera có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau. Đây là loại Camera thường được đặt trong nhà, kiểu dáng rất trang nhã. Camera này có tính năng bảo mật cao do được bọc trong hộp kín.

Camera ẩn.

Giống như tên gọi, Camera này không thể nhận biết được. Nó có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau,có thể nguỵ trang và tránh bị phát hiện.

Tuy nhiên khi sử dụng loại Camera này bạn cần phải đảm bảo tính hợp pháp khi sử dụng. Ở một số nơi như New York việc sử dụng Camera ẩn được coi là bất hợp pháp.Các Camera này có thể hoạt động giống như một thiết bị phát hiện khói. Một số các công ty hiện nay cũng đã bắt đầu xây dựng những hệ thống Camera trở thành các thiết bị phát hiện khói.

Box Camera.

Đây là loại Camera truyền thống thường được dùng trong các văn phòng siêu thị. Đây là loại Camera giá thành rẻ tuy nhiên thời điểm này ít dùng. Camera được bảo vệ trong hộp để bảo vệ trước tác động phá hoại hay điều kiện môi trường.

Camera PTZ

Pan:quét ngang

Tilt:quét dọc

Z:Zoom (Phóng to)

Pan/Tilt/Zoom hay những họ tương tự được biết đến với cái tên thương mại là PTZ Camera.Camera hỗ trợ khả năng quét dọc, quét ngang,phóng to thu nhỏ Camera này còn cho phép bạn kết nối vóí hệ thống sensor và cảnh báo để phát hiện đối tượng di chuyển trong vùng hoạt động của nó. Hơn nữa Camera có thể được lập trình để hoạt động, nên nó có thể làm tất cả các công việc cho bạn.

IR Camera và Exview (Camera có khả năng quan sát đêm)

Khoảng cách quan sát của Camera phụ thuộc vào công suất của đèn hồng ngoại. Khoảng cách quan sát của Camera dao động khoảng 10m đến 300m

Camera IR có thể quan sát được trong điều kiện tối 100%
Hiện gần tất cả các Camera của GMAX phân phối đều tích hợp hồng ngoại

Camera Exview:Màn hình thụ động thu ánh sáng làm rõ hình ảnh khi ánh sáng mờ, tuy nhiên tối 100% sẽ không quay được.

Cầm một tờ giới thiệu thông số kĩ thuật Camera trên tay, bạn có thể hoa mắt vì rất nhiều thông số, có những thông số mà bạn hoàn toàn không biết một chút gì về nó. Chúng tôi sẽ giúp bạn bằng cách đưa ra một số những thông số bạn cần quan tâm.


THÔNG SỐ CẦN QUAN TÂM.

1. Camera Indoor, Outdoor:

Indoor: Camera đặt trong nhà.

Outdoor: Camera đặt ngoài trời.

Chú ý rằng, nếu Camera của bạn dự định đặt ngoài trời thì nên chọn Camera Outdoor để đảm bảo chịu đựng được các tác động bên ngoài như độ ẩm, thời tiết, nước, bụi, hay các tác nhân phá hoại khác.

2. IR Camera: Camera hồng ngoại.

Với Camera hồng ngoại, bạn có thể ghi hình vào ban đêm, điều mà các Camera thông thường không thực hiện được. Với những ứng dụng quan sát 24/24, bạn cần chọn Camera có chức năng hồng ngoại. Cũng nên nhớ rằng, trong điều kiện đủ ánh sáng Camera, Camera này hoạt động không khác những Camera bình thường, chỉ khi đêm tối, đèn hồng ngoại được tự động bật, và Camera bắt đầu hoạt động với tính năng hồng ngoại. Có một số khách hàng thắc mắc tại sao Camera khi quay đêm hình ảnh lại chuyển sang đen trắng. Thực ra tất cả các Camera hồng ngoại dù có hiện đại đến đâu thì khi quay đêm hình ảnh cũng chỉ là đen trắng.

Trong bảng thông số, bạn cần quan tâm đến những thông số sau:

IR LED: Số lượng đèn LED hồng ngoại.

VISIBLE DISTANCE AT : Khoảng cách quan sát.

Khi hoạt động ở chế độ hồng ngoại, các đèn LED sẽ tự động bật lên, và đòi hỏi công suất khá lớn, đó là lí do tại sao nguồn cấp cho các Camera hồng ngoại thường là lớn hơn nhiều với các Camera thông thường.

3. Chất lượng hình ảnh:

Chất lượng hình ảnh của một Camera phụ thuộc vào nhiều thông số.

Image Sensor: Cảm biến hình

Hiện tại, chỉ có 2 hãng sản xuất cảm biến hình trên thế giới là Sony và Sharp. Tuy nhiên cũng có sự khác nhau về chất lượng dẫn đến khác nhau về giá cả. Ngoài thị trường, bạn có thể thấy 2 chiếc Camera giống hệt nhau về kiểu dáng, nhưng giá cả khá chênh lệch nhau. Xin đừng ngạc nhiên, vì thực chất 2 chiếc Camera đó chỉ khác nhau 1 điểm duy nhất là cảm biên hình của hãng nào. Nếu bạn muốn chất lượng hình ảnh tốt, có 1 lời khuyên là nên dùng cảm biến hình của hãng Sony. Kích thước màn hình cảm biến càng lớn thì chất lượng càng tốt. (tuy nhiên màn hình 1/3 inch Sony CCD sẽ có chất lượng tốt hơn 1/4 inch CCD).

Resolution: Độ phân giải

Độ phân giải càng lớn thì chất lượng hình ảnh càng nét. Thưòng thì trong các ứng dụng không cần thiết phải quan sát thật rõ nét thì độ phân giải 480 TV Lines là hoàn toàn có thể chấp nhận được.

CCD Total Pixels: Số điểm ảnh.

Thông số này nói lên trực tiếp chất lượng hình ảnh, càng lớn thì chất lưọng hình ảnh càng tốt, tuy nhiên, chất lượng hình ảnh càng tốt thì cũng đồng nghĩa với dung lưọng ảnh càng lớn, và sẽ tốn bộ nhớ lưu trữ cũng như ảnh hưỏng đến tốc độ đường truyền. Thông thường là với NTSC: 811 (H) x 508 (V), với PAL: 795 (H)x596 (V).

4. Điều kiện hoạt động:

Minimum Illumination: Cường độ ánh sáng nhỏ nhất.

Thường được tính bằng Lux. Thông số này nói lên rằng, Camera chỉ có thể hoạt động ở cường độ ánh sáng lớn hơn cường độ ánh sáng nhỏ nhất. Trong điều kiện quá tối, nếu không phải là Camera có chức năng hồng ngoại thì sẽ không hoạt động được.

-Ánh nắng mặt trời:4000 lux

-Mây:1000lux

-Ánh sáng đèn tuýt 500 lux,

-Bầu trời có mây :300lux

-Ánh sáng đèn tuýt đỏ 500 lux, trắng (300 lux) trắng sáng 1lux

-Đêm không trăng 0.0001 Lux

Xin chú ý đến loại Camera có chức năng Auto Iris (Tự động hiệu chỉnh ánh sáng). Đặc điểm của Camera loại này là chỉ với 1 nguồn sáng nhỏ, nó có thể tự động khuyếch đại nguồn sáng đó lên để có thể quan sát được.

Power Supply: Nguồn cung cấp

Hiện nay đa số các Camera đều dùng loại nguồn 12VDC, chỉ một số ít các Camera dùng nguồn khác. Tuy nhiên, bạn không phải lo lắng đên vấn đề nguồn 12VDC, vì phần lớn các Camera đều đi kèm với bộ chuyển đổi nguồn, do đó bạn có thể sử dụng trực tiếp nguồn 220VAC.

Operatinon Temperature: Dải nhiệt độ hoạt động.

Phần lớn các Camera đều cho phép hoạt động trong dải nhiệt độ -10oC – 50 oC, nếu Camera của bạn được sử dụng trong những điều kiện khắc nghiệt như trong công nghiệp, khu vực có nhiệt độ cao thì bạn nên sử dụng các loại Camera chuyên dụng trong công nghiệp.

Operational Humidity: Độ ẩm cho phép.

Thông thường, độ ẩm cho phép là 85% RH (độ ảm tương đối)

5. Góc quan sát:

Trong tài liệu kĩ thuật thường không ghi góc mở, mà ghi thông số d thay cho góc mở. Có thể sử dụng bảng quy đổi sau:

d (góc mở)

2.8mm 105 độ

3.6mm 90 độ

4mm 85 độ

6mm 70 độ

8mm 55 độ



Tuỳ vào ứng dụng của bạn mà nên chọn loại Camera có góc quan sát là bao nhiêu độ. Nếu bạn cần quan sát rộng, có thể chọn loại Camera có góc mở lớn (thường là 90o). Còn nếu chỉ muốn quan sát trong một phạm vi rất hẹp thì cũng sẽ có những loại Camera phù hợp dành cho bạn.

Còn nếu muốn góc quan sát rất lớn, nên chọn loại Camera đặc biệt có chức năng Pan/ Tilt (quay ngang, quay dọc). Nếu bạn đã có một chiếc Camera nhưng không có chức năng Pan/Tilt, bạn hoàn toàn có thể cải tiến nó bằng cách lắp thêm một đế quay ngang, quay dọc, khi đó, bạn có thể điều khiển Camera của bạn quay theo bất cứ hướng nào bạn muốn.

6. Các thông số khác:

Những thông số trên cũng chỉ phản ánh được phần nào chất lượng của một chiếc Camera. Nhưng cũng xin nhắc với các bạn rằng một chiếc Camera tốt không có nghĩa là cả hệ thống của bạn cũng sẽ tốt. Vì hệ thống không đơn thuần chỉ là Camera.